Lưới địa kỹ thuật thép-nhựa
Mô tả ngắn gọn:
Lưới địa kỹ thuật thép-nhựa sử dụng dây thép cường độ cao (hoặc các loại sợi khác) làm khung chịu lực chính. Sau khi xử lý đặc biệt, nó được kết hợp với các loại nhựa như polyetylen (PE) hoặc polypropylen (PP) và các chất phụ gia khác, tạo thành một dải chịu kéo cường độ cao thông qua quá trình ép đùn. Bề mặt của dải thường có các hoa văn dập nổi thô ráp. Mỗi dải riêng lẻ sau đó được dệt hoặc kẹp theo chiều dọc và chiều ngang với khoảng cách nhất định, và các mối nối được hàn bằng công nghệ liên kết tăng cường và hàn nóng chảy đặc biệt để cuối cùng tạo thành lưới địa kỹ thuật thép-nhựa.
Đặc điểm và hiệu suất
Độ bền cao và độ rão thấp: Lực kéo được chịu bởi các sợi thép cường độ cao được dệt theo chiều dọc và chiều ngang. Nó có thể tạo ra mô đun kéo cực cao trong điều kiện biến dạng thấp. Các sợi thép của các gân dọc và ngang được dệt thành lưới, và lớp bọc ngoài được hình thành trong một bước. Các sợi thép và lớp bọc ngoài hoạt động phối hợp với nhau, và tỷ lệ giãn dài khi đứt rất thấp, không quá 3%. Độ rão của các sợi thép, là các đơn vị chịu ứng suất chính, cực kỳ thấp.
Hệ số ma sát cao: Bằng cách xử lý bề mặt nhựa trong quá trình sản xuất và ép tạo các hoa văn thô, độ nhám của bề mặt lưới địa kỹ thuật có thể được tăng cường, làm tăng đáng kể hệ số ma sát giữa lưới địa kỹ thuật composite thép - nhựa và đất, đồng thời tăng cường hiệu quả liên kết của lưới địa kỹ thuật với đất.
Chiều rộng lớn, hiệu quả cao và tiết kiệm: Chiều rộng có thể đạt tới 6m. Trong các ứng dụng kỹ thuật, nó có thể đạt được hiệu quả gia cố cao và tiết kiệm, giảm các mối nối trong thi công, nâng cao hiệu quả thi công và giảm chi phí xây dựng.
Khả năng chống ăn mòn cao: Việc sử dụng các vật liệu như polyetylen mật độ cao đảm bảo rằng nó sẽ không bị ăn mòn bởi dung dịch axit-bazơ và muối, dầu ở nhiệt độ phòng, cũng như không bị ảnh hưởng bởi sự hòa tan của nước hoặc sự xâm nhập của vi sinh vật. Đồng thời, nó có thể chống lại sự lão hóa do bức xạ tia cực tím gây ra.
Thi công tiện lợi: Sản phẩm nhẹ, dễ mang vác và trải, quy trình thi công đơn giản và nhanh chóng. Có thể sử dụng kết hợp với các vật liệu địa kỹ thuật khác.
Lĩnh vực ứng dụng
Kỹ thuật đường bộ: Được sử dụng để gia cố nền đường cao tốc và đường sắt. Nó có thể phân bổ và phân tán tải trọng hiệu quả, cải thiện độ ổn định và khả năng chịu tải của nền đường, kéo dài tuổi thọ của đường, giảm biến dạng và nứt nẻ nền đường, giảm độ võng, giảm lún vệt bánh xe và làm chậm thời gian xuất hiện vết nứt.
Các dự án thủy lợi: Có thể áp dụng cho các đập chứa nước, đê điều lũ, đập, xử lý bãi biển, v.v., giúp tăng cường sự ổn định của đập, ngăn ngừa xói mòn đất và biến dạng đập.
Kỹ thuật cảng: Trong các dự án như cầu cảng và kè chắn sóng, nó có thể cải thiện khả năng chịu tải của nền móng, chống lại sự bào mòn và xói mòn của các lực bên ngoài như sóng biển, và đảm bảo an toàn cho các công trình cảng.
Kỹ thuật xây dựng: Được sử dụng để gia cố nền đất yếu, xây tường chắn, bảo vệ mái dốc, v.v. Có thể cải thiện khả năng chịu tải của đất, giảm áp lực đất lên tường chắn và tiết kiệm chi phí dự án.
Các lĩnh vực khác: Nó cũng có thể được sử dụng trong kỹ thuật dân dụng như sân bay, sân thể thao, bãi hàng hóa, bãi thải và các công trình thân thiện với môi trường, đóng vai trò gia cố và bảo vệ.








